tuong2bso2b1

Xem tướng & tướng số trọn đời


Xem tướng & tướng số trọn đời

Bạn đang đọc bài viết Xem tướng & tướng số trọn đời tại iForum, bạn sẽ tìm hiểu về
Xem tướng số bản mệnh & xem bói nhân tướng học những điều tốt xấu trên con người. Bói tướng số con người đoán vận mệnh cả cuộc đời giàu nghèo, tốt xấu!
. Cùng khám phá những thông tin lý thú và bổ ích về chiêm tinh học tại 12 Cung Hoàng Đạo cực hấp dẫn!


Xem Tướng Số hay Nhân tướng học là một môn khoa học nghiên cứu vô cùng tinh diệu được truyền từ ngàn đời xưa, hôm nay 12 Cung Sao sẽ giúp mọi người có cái nhìn tổng quan về xem bói tướng số và vận mệnh cuộc đời của mỗi con người trong cuộc sống. Những điều như tính cách, sở thích, phong cách, gia đình, công việc, tiền bạc, giàu nghèo, ác độc hay hiền dịu…và nhiều điều nữa. Nào, hãy cùng khám phá nha!

Xem Tướng Số ở đây bao gồm 3 phần:

– Hình tướng: là biểu hiện bên ngoài: nét dáng, tướng đi, tướng ngồi…
– Lý tướng: là biểu hiện bên trong (tâm tướng).
– Cụ thể tướng từng bộ phận như tóc, tai, khuôn mặt, tay, chân…chi tiết theo từng bài viết!

Tổng quát về tướng số

Theo nhân tướng học, tất cả tinh hoa trí tuệ đều biểu hiện trên mặt. Não: não hải, là biểu hiện của trí tuệ.

1.  TAM ĐÌNH: Khuôn mặt được chia 3 phần gọi là Tam đình

tuong2bso2b1 1
Bao gồm 3 phần là Thượng đình / Trung đình và Hạ đình

Thượng đình – Tính từ sát mép của chân tóc

Trung đình – Từ đầu lông mày đến chân mũi.

Hạ đình – Từ chân mũi đến địa các (cằm).

Để có Tam đình hoàn hảo, trước tiên phải có tư thế, hình khối bình ổn:

2. NGŨ NHẠC: được mô phỏng theo 5 ngọn núi của TQ.

Điều kiện tiên quyết của Ngũ nhạc là chữ thành, ngũ nhạc triều qui (triều củng) – 5 ngọn núi trong đó mũi là trung tâm còn các bộ phận khác phải triều về mới cát.

Ngũ nhạc khuyết hãm:

NGŨ NHẠC: được mô phỏng theo 5 ngọn núi của TQ.
NGŨ NHẠC: được mô phỏng theo 5 ngọn núi của TQ.
Trung quốc có phân biệt ra người phía Bắc sông Trường giang (Bắc nhân) và người phía nam sông Trường giang (Nam nhân). Nếu Bắc nhân mà Bắc nhạc khuyết hãm một tý vẫn có thể chấp nhận được miễn là các cái khác không quá khuyết hãm; đối với Nam nhân cũng vậy vì được bổ khuyết của Địa lý. Tuy nhiên, Ngũ nhạc khuyết hãm thì những con người đó không thể toàn vẹn về tư cách được, không phải là người quang minh chính đại được vì nó làm ảnh hưởng đến tâm tính con người: Khó thanh cao.

3. TỨ ĐẬU

Đậu là rãnh nước, kênh rạch theo Trung văn. Theo tướng pháp Tứ đậu gồm mắt (Hoài) mũi (Tế) miệng (Hà) tai (Giang).
Đậu là rãnh nước, kênh rạch theo Trung văn, bạn có thể thấy các điểm đều nằm ở rãnh
Đậu là rãnh nước, kênh rạch theo Trung văn, bạn có thể thấy các điểm đều nằm ở rãnh
Điều kiện của Tứ đậu: đã là sông nước thì phải rộng, sâu; một trong Tứ đậu quá hẹp hoặc không rõ bộ vị, không rõ biên giới thì là khuyết hãm, là phá cách, là vô khí trong não hải (phúc thọ chỉ là hư danh, vô phúc).

Nhân trung phải dài, sâu, trên hẹp dưới rộng.

4. TAM CỘT

Là 3 trụ cột của trời đất.

5. LỤC PHỦ

Là  6  cặp  xương  bìa  ngoài  của khuôn mặt. Phủ là kho của trời.

Là  6  cặp  xương  bìa  ngoài  của khuôn mặt. Phủ là kho của trời.
Là  6  cặp  xương  bìa  ngoài  của khuôn mặt. Phủ là kho của trời.

Nếu Lục phủ đầy đặn, không khuyết hãm thì cuộc sống no ấm, đầy đủ. “Nhất phủ thành 10 năm quý hiển”. Điều kiện: xương thịt cân phân, không được có gì nhiều quá.

Nếu Thiên thượng phủ nở rộng, thoáng thì thiếu thời sung sướng được hưởng tổ nghiệp của tiền nhân để lại.

Nếu Trung phủ thần (tốt) thì trung mệnh được hưởng thành quả mình làm ra.
Nếu Hạ phủ thần thì vãn niên tụ nhiều của cải, tài lộc.

6.  NGŨ QUAN Gồm lông mày, mắt, tai, miệng, mũi.

6.  NGŨ QUAN Gồm lông mày, mắt, tai, miệng, mũi.

1.  Lông  mày:  Bảo thọ quan.

2.   Mắt: Giám sát quan

3. Tai: Thám thính quan.

4. Miệng: Xuất nạp quan

5. Mũi: Thẩm biện quan.

Sơn căn có nốt ruồi (hình ngục, quan sự), sơn căn sẹo, vết nám: tai ương bất ngờ, dễ bị pháp luật sờ gáy.
Sơn căn nhấp nhô là người mệt mỏi, khó thành đạt mặc dù có tài.

7.  13 BỘ VỊ CHÍNH

7.  13 BỘ VỊ CHÍNH

– Thượng đình gồm 4 bộ vị chính:

+ Thiên trung
+ Thiên đình
+ Tư không
+ Trung chính
– Trung đình bao gồm:
+ Ấn đường
+ Sơn căn
+ Niên thượng
+ Thọ thượng
+ Chuẩn đầu
– Hạ đình bao gồm:
+ Nhân trung
+ Thủy tinh
+ Thừa tương
+ Địa các

THƯỢNG ĐÌNH: 4 bộ vị của Thượng đình chia đều các khoảng bằng nhau:

1.  Thiên  trung:  Vị  trí nằm sát chân tóc, chỗ cao nhất của trán.
2. Thiên đình: Vị trí nằm sát Thiên trung.
3. Tư không: Dưới Thiên đình.
4. Trung chính: (khi cung quan gọi là  chính trung).

TRUNG ĐÌNH:

5. Ấn đường: Vị trí nằm giữa 2 đầu lông mày.

Các văn trên ấn đường cũng ảnh hưởng đến tính cách, số phận hay vận mệnh của con người. Nhiều người tuổi trẻ cũng đã có văn trên ấn đường chứ không cứ người già. Có các loại văn như sau:

TRUNG ĐÌNH:
6. Sơn căn: Là bộ vị quan trọng nối mũi và thiên đình, nối trời và người. Sơn căn và nhân trung là 2 mạch khí.
7.  Niên thượng: dưới sơn căn, là cung Tật ách trong Tử vi
8. Thọ thượng: ý nghĩa gần giống niên thượng nhưng nếu có một trụ nổi lên (sống mũi có
sụn nổi lên) thì trong cuộc đời thế nào cũng bị phá sản 1 lần, thất bại cay đắng (mà dư âm của thất bại là khá lâu dài).
9. Chuẩn đầu: Chính giữa đầu mũi.

HẠ ĐÌNH:

10. Nhân trung:
11. Thủy tinh (miệng): 
12. Thừa tương: (chỗ hõm dưới cằm).
13. Địa các: (là cả vùng cằm)

8.  13 CUNG TRONG TƯỚNG MẠO

13 CUNG TRONG TƯỚNG MẠO
13 CUNG TRONG TƯỚNG MẠO

1. Cung Mệnh: nằm ngay chỗ Ấn đường.

2. Cung Tài bạch: Vị trí toàn bộ cái mũi.

3. Cung Quan: vị trí nằm giữa trán, chính trung (chính giữa trán).

4. Cung Huynh đệ: Là 2 lông mày và mi cốt (xương lông mày).

5. Điền trạch: (nhà đất, công danh): vị trí nằm giữa lông mày và mắt.

6. Cung Tử tức: vị trí nằm dưới lệ đường (dưới mắt).Cung Tử tức còn xét cả nhân trung nữa.

7.  Nô bộc: vị trí là cung Địa các.

8. Thê: vị trí ở gian môn (cạnh đuôi 2 con mắt).

9. Cung Phúc đức: có 2 cung Phúc đức

10. Cung Phụ mẫu: Vị trí nằm trên cung Phúc đức và Dịch mã. Còn gọi là nhật nguyệt giác.

11. Cung Thiên di: (cung Dịch mã). Vị trí nằm ngay sát cạnh cung Phúc đức, sát bìa trán trên lông mày một tý.

12. Cung Tật ách: Vị trí nằm ở Niên thượng Thọ thượng và 2 bên chân sống mũi.

13. Cung Tướng mệnh: Là tổng luận của 12 cung trên.

9.  LUẬN VỀ TƯỚNG ĐẦU

Đầu là nơi cao quý nhất của cơ thể. Là nơi tụ hội của các kinh dương (đường kinh dẫn khí dương), là nơi chứa đựng não hải, là chủ của hệ thống ngũ hành, nằm ở vị trí cao nhất cho nên tượng trưng cho trời.

Đầu cần tròn, cao, dày. Đầu có cục thịt lồi cao lên là người quý hiển, quý mà thọ. Nếu khuyết hãm là người nghèo khổ và yểu. Da đầu cần dày mới tốt, nếu mỏng thì yểu lại lắm bệnh tật tai họa, khó phú quí.

10.  CÁC LOẠI ĐẦU

  1. Đầu trâu: Trán rộng, cằm không tương xứng, mi cốt nổi cao, nhật nguyệt giác (cung Phụ mẫu) nổi cao, mặt hình chữ V: tính tình ngang ngạnh, hiếu thắng, liều lĩnh.
  2. Đầu hổ: To, tròn, trước trán nổi cao (cung quan lộc), mắt có thần quang (sáng), mắt rất tinh, miệng đặc biệt rộng: phát về võ tướng, nếu vào binh nghiệp thì phát đạt rất nhanh chóng. “Hổ đầu cao khởi, phúc lộc vô tỷ” – Hổ đầu khởi cao, phúc lộc không gì so sánh được. Nếu hổ đầu đẹp + hàm én: làm đến tể tướng (dạng người được cả tài lẫn đức, lý tưởng của sự mẫu mực).
  3. Đầu chó: Đầu nhọn, tròn (giống quả nhót), nói không ra hơi (khí lực kém). “Đầu chó nhỏ tròn, suốt đời đau thương”: Không hy vọng gì sung sướng được.
  4. Đầu rồng: phải kèm theo mũi rồng. Có 5 xương như trên hội ở trên đầu + 2 đường xương song song sau gáy: cực kỳ thông minh, đa tài đa nghệ, làm gì thành nấy, dễ có khả năng thành sự nghiệp lớn. Có sức thu hút tuyệt đối đối với người khác. Có địa vị cao trong xã hội.
  5. Đầu hươu: Cao dài, thanh tú, là người có tính khí mạnh, kiên nghị, bất khuất, rất thông minh sáng suốt.
  6. Đầu rái cá (hải ly): đầu rộng và ngang làm mắt có cảm giác bị ngắn so với đầu: người có tính quảng đại, sống lâu.
  7. Đầu voi: to nhưng gọn, cổ phải to, khí thế hùng dũng: là người có phúc, đông con cháu, nhiều con trai, con cháu thành đạt; thọ, có tiền ( nhiều khi tiền tự đến).
  8. Đầu tê giác: phía dưới hơi rộng, mặt trước hơi lõm, có gân trán: tính điềm đạm, bình tĩnh, làm việc gì cũng cẩn thận. Cả đời giàu sang, có khi kéo đến cả đời con cháu.
  9. Đầu rắn: trên đầu ngắn hẹp, trên đầu phẳng: có tiền cũng mất tiền, có tiền là có tai họa.
  10. Đầu thú lạc: đỉnh đầu vừa nhọn, khuyết hãm: người cô độc, nghèo khổ, suốt ngày gặp tai họa.

11.  TÓC

12.  TRÁN

Trán là bề mặt của Thượng đình, là bề mặt ngoài của não hải. Xem xét hình dạng của trán ta biết được mối quan hệ mặt trước của vỏ não với trán, xét ở trán có thể biết được trí tuệ cao thấp nông sâu tới đâu.

Ca quyết:

“Trán là hỏa tinh
Xấu hoặc tốt  phân rõ quý tiện
Xương trán nên cao rộng
Cao như bức tường, rộng như lá gan úp – Trán phải tròn đều
Sáng và nhuận, vuông và trường (dài) Là tướng quý và thọ”
“Trán đã cao khởi lại thêm dày
Chính tướng làm quan lắm lộc hay
Tả hữu lệch thiên là tiện tướng
Thiếu niên cha mẹ hẳn không hay
Mái tóc dày dặn, cốt khởi cao (xương ở mái tóc)
Hay ăn hay nói tính anh hào
Thiên thương (vùng mang tai) tả hữu dày là quý
Nhật nguyệt giốc khởi chủ quan tào
Trung chính (xương giữa trán:đan tê) cốt khởi ba ngàn thạch (quan đầu tỉnh)
Hãm thời con cái chẳng ra sao
Đàn bà tướng ấy luôn hình khắc
Nam tuy có lộc thoái triều đường
Ấn đường nhuận, cốt khởi cao
Thiếu niên ăn lộc giữa công tào
Trăng ngửa văn tinh trên trán quý (Bao Công)
Trăng tròn sáng sủa tính anh hào”- Tính anh hùng, quảng đại.

Tỷ lệ của trán với khuôn mặt

Điều kiện bình thường của trán: Phải xem xét tỷ lệ bình thường của trán với khuôn mặt.
tuong2bso2b91 1
Hãy đo tỷ lệ sau đây để biết được mức độ hòa hợp của trán với mặt

1. Độ cao của trán

Độ cao của trán
Tính độ cao thấp của trán chắc chắn phải theo tỷ lệ chính xác như trên, không được theo cảm tính. Có khi thoạt nhìn tưởng cao nhưng cộng vào chia tỷ lệ chưa chắc đã cao.

2. Độ rộng của trán

Độ rộng của trán
Biên độ của trán: tính từ chân tóc (ở giữa hoặc 2 bên). Phải vén tóc lên để xem, chỗ nào có tóc thì không gọi là trán. A là điểm chân tóc thấp nhất của trán.
Khi trán bình thường thì tư duy của người ta hoàn toàn có thể chuyển tải một cách rất  bình thường.

CÁC LOẠI TRÁN

Các loại trán mà chúng ta có thể gặp cơ bản trên đời
Các loại trán mà chúng ta có thể gặp cơ bản trên đời

1. Trán rộng: (MN >BC) Trán có độ rộng quá độ rộng trung bình gọi là trán rộng.

Đặc trưng của trán rộng là trí nhớ dai và khả năng nhận biết các sự kiện cụ thể rất mạnh. Cái gì va đập vào mắt họ là họ nhận biết được ngay và nhớ ngay. Nhưng sức tưởng tượng của loại trán này là hạn chế (vì quá bị lệ thuộc, quá ấn tượng vào việc cụ thể): sự sáng tạo của họ chỉ dựa trên những dữ kiện mà người ta đã gặp và sáng tạo của họ là sự

  Sinh ngày 16 tháng 12 - Xem bói ngày sinh 16/12

mô phỏng cái họ đã biết, cái người ta nắm được biết chắc được thì lúc ấy người ta làm rất hoàn hảo nhưng những cái mà người ta không biết thì không có sức chế tạo (sáng tạo) vì không có óc tưởng tượng.

Người trán rộng tiếp thu được nhiều thông tin, biết nhiều hiểu rộng nhưng không sâu, đa tài
đa nghệ nhưng để trở thành chuyên gia thì khó.

Nếu phần nửa dưới trán (có xương mi cốt) mà lại bằng phẳng, chiếm diện tích nhiều thì người đó có thể tiềm mở óc tưởng tượng và có sự nhạy cảm tốt, linh cảm tốt.

Nếu phần trên trán chiếm diện tích nhiều hơn phần dưới thì khả năng tư duy thiếu thực tế: Ý
kiến hay dự án của họ hoàn toàn khó khả thi vì sức tưởng tượng cao quá thành ra thiếu thực tế.

2. Trán cao: AB >  BC/2

Nếu trán cao mà bề ngang xấp xỉ mức trung bình thì người đó có trí tuệ tiềm nở, có sức sáng tạo và sức tưởng tượng tốt. Nếu bề ngang có mi cốt (nửa trán dưới) hẹp hơn nửa phần trên ( trán trên vẫn nở nhưng hóp vào dưới) thì là người có trí tưởng tượng quá cao xa rời thực tế, không tưởng.

Nếu trán vừa cao vừa rộng + bề ngang tiềm nở là người có trí tuệ thâm viễn, hoàn hảo, sâu sắc có thể học sâu hiểu rộng, khả năng sáng tạo cũng như khả năng mô phỏng hoàn hảo, sức tưởng tượng dồi dào, có khả năng thích ứng với hoàn cảnh và xử lý các hiện tượng tốt: Là người khá nhìn xa trông rộng đồng thời cũng rất cụ thể,

3. Trán vuông:

Là trán khi vén chân tóc thấy trán tạo thành hình vuông (không phải vuông chằn chặn mà là hơi hình thang thì chính xác hơn).


Nhìn các sự việc cụ thể tốt, tính ưa thực tiễn, khá thực tế: hợp với các ngành kinh tế hoặc các công việc không đòi hỏi sự tưởng tượng, phù hợp với công việc tính toán, hoàn toàn theo kế hoạch nên những người này thường thường hay làm kinh tế, làm những việc thực tế.

Nếu trán vuông mà thấp nhỏ là người tính tình thực dụng, thực tế đến mức thực dụng, nhìn ngay thấy những cái cụ thể trước mắt, hoàn toàn họ không cần những cái cao xa, không bao giờ làm những gì cao xa.

4. Trán có góc tròn:

Là trán khi vén tóc lên thấy hình chữ M: Sức tưởng tượng cao, có khả năng tư duy trừu tượng, nhạy cảm với cái hay cái đẹp, nhất là cái đẹp (thường thích ăn ngon mặc đẹp): Không hợp với những nghề thực tế, rất ngại những nghề thực tế, thường là thầy tướng, thầy bói, cha cố, nghệ sĩ và những người làm nghề thẩm mỹ vì người ta có sức tưởng tượng tốt, có khả năng nhạy cảm với cái đẹp, có khả năng phát triển sự tưởng tượng đó nhưng có thành công hay không, thành đạt cao hay thấp còn phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác và các bộ vị khác ví dụ  như mắt phải sắc như dao mới được, khi đó chắc chắn nổi tiếng không cần bàn cãi (như các tài tử điện ảnh Trung quốc Hồng kông).
Trán chữ M mà thấp thì khả năng tư duy trừu tượng có nhưng không nhiều, sự cảm nhận bị hạn chế, rất khó diễn đạt mặc dù có thể cảm nhận được nhưng không có khả năng thực hiện (diễn đạt) được các cảm nhận đó: Chỉ có thể làm dịch vụ cho cái hay cái đẹp chứ không thể làm nghề thể hiện cái hay cái đẹp đó.

5. Trán gồ:

Là trán khi nhìn ngang thấy phần giữa hơi nhô lên, hơi cao hơn so với phần trên và phần dưới.  Khác với trán dô là cả trán đưa ra khỏi mặt. Có 3 loại trán gồ:

  1. Phần giữa gồ: chia trán làm 3 phần thì phần giữa (1/3 trán) gồ nhô ra đằng trước. Người có trán gồ giữa thường hay chìm đắm vào sự suy tưởng (dạng triết gia), xa rời thực tế, không bao giờ vạch được một kế hoạch nào khả thi mặc dù nói thì rất hay toàn nói những cái cao xa trên mây trên gió, không có cơ sở khoa học. Nếu cộng thêm mắt dài dại vô thần thì gần như là người bị bệnh hoang tưởng.
  2. Gồ ở phần dưới (phần trán dưới giáp mi cốt gồ), 2 phần trên phẳng. Nếu người trán cao rộng trong khi phần dưới gồ thì là người chuẩn mực về tư duy nhưng tính tình khoáng đạt và ngang ngạnh, không thích khuôn sáo và không thích các chi tiết vụn vặt. Trán phần dưới gồ cao hơn phần mi cốt là người có cá tính rất mạnh, thích những trò lập dị, thích những trò mới lạ độc đáo, người ta làm xuôi thì ông làm ngược. Nếu trán cao rộng nhưng vát về đằng sau và dưới gồ là người lì lợm bạo gan ưa làm công việc mạo hiểm, là người không thích sống theo luật, có thể mạo hiểm phá luật. Luật lệ đối với con người này không cần thiết: Hay phạm pháp, gặp vận xấu thêm mắt xấu thì dễ bị tù tội.
  3. Trán gồ trên: Giống như đầu trâu (xem lại phần trên – Đầu trâu).

6.Trán  tròn:

7.Trán lẹm:

Là trán có bề ngang bị thót vào (loại trán hình thang, chiều cao bị kéo xuống) thường thấy ở trẻ em bị bệnh Đao, suy dinh dưỡng hay có tật khi đẻ ra: trí tuệ kém phát triển, trí tuệ hạn chế đến mức tối thiểu: khó dạy, loại người này sống theo lối bản năng, hoang dã, không tiếp thu được. Y học gọi là thiểu năng trí tuệ, Tướng học gọi là thiếu trí tuệ tiên thiên (cha sinh mẹ đẻ ra đã thiếu như vậy). Trán lẹm là phá cách nhất trong các loại trán.

8.Trán gồ ghề:

Là trán lồi lõm như hình sin: Nhìn thẳng trước mặt thì trán vẫn cân xứng, nhìn nghiêng thì thấy vệt lồi lõm (lồi bao nhiêu, lõm bấy nhiêu). Là con người có trí tuệ phát triển và biểu hiện một sự nỗ lực về tư duy.

Nếu người trán gồ ghề phối hợp với trán cao và rộng thì là người cực kỳ thông minh nhưng kín đáo và sâu lắng, nhớ lâu, tư tưởng trật tự (có lớp lang, không phải lung tung), suy luận lôgic, sức tập trung tư tưởng cao nên  phán đoán chuẩn xác hơn người thường, có dự cảm tốt.

Đặc biệt, có tính quan sát rất cao, có lối tư duy trừu tượng, đặc biệt biết nhìn cái cũ thì liên tưởng đến cái mới “ôn cổ tri tân”, nhìn hiện tượng bên ngoài lột tả được bản chất bên trong. Tất cả các công việc người ta hệ thống hóa được và giải thích được bản chất bên trong của các sự việc. Là trán của những nhà triết học, những nhà tướng thuật nổi tiếng.

CÁC LOẠI VÂN CỦA TRÁN

CÁC LOẠI VÂN CỦA TRÁN

Thành: văn trán xuất hiện phải rõ ràng, chạy ngang và song song (nếu như có nhiều đoạn văn), đuôi văn phải hướng lên trên. Nếu người có văn tốt thì thường là cuộc đời hanh thông, được sự ủng hộ của kẻ trên người dưới cũng như của gia đình. Tất nhiên văn không phải là điều kiện quyết định số phận nhưng cũng góp phần chế định số phận.

Văn trán chia làm 3 loại văn:

Các vân trán có ý nghĩa như sau:

Các dạng văn (các hình dáng văn):

Các dạng văn (các hình dáng văn):

Nếu 3 văn Thiên Địa Nhân đủ nhưng Thiên văn không song song với Nhân văn và Địa văn  thì không hy vọng gì sự hỗ trợ của người trên hoặc bậc trưởng. Đủ 3 văn nhưng Địa văn không song hành thì không những kẻ dưới không giúp đỡ cho mình mà còn hay bị phiền não, rắc rối và cả thiệt hại với kẻ dưới hoặc với bạn bè thân thích.

LÔNG MÀY

Tổng quyết của Ma Y (Luận về mi):
Mi là lọng che mắt
Là nghi biểu của khuôn mặt Chủ sự hiền ngu của con người

1. LÔNG MÀY VÀ CÁ TÍNH

Lông mày có liên quan mật thiết đến mắt.giúp ta khám phá ra và đánh giá được trí tuệ của con người. Cho nên muốn xem được cá tính hay vận trình của con người ngoài xem lông mày phải xem cả mắt, chỉ xem lông mày thôi thì chưa đủ.

1. Người thông minh:

2. Người thông minh đa tài, khéo léo:

2. Lông mày của kẻ cứng cỏi, ngoan cố và ngu độn:

4. Lông mày của người hào sảng, phóng khoáng:

5. Lông mày của người nhu thuận: 

6. Lông mày của người tham lam và dâm dật:

7. Lông mày của kẻ háo sắc và tàn nhẫn:

8. Lông mày người trí trá và gian hiểm:

9. Lông mày kẻ nịnh hót:

10. Kẻ trộm cắp và háo dâm:

11. Kẻ phản trắc:

12. Vong ân bội nghĩa:

13. Dâm đãng:

2. LÔNG MÀY VÀ QUÝ TIỆN

1/ Phú quí:
 2/Bần tiện:

3. LÔNG MÀY VÀ GIA VẬN

4. LÔNG MÀY VÀ THỌ YỂU

1/Thọ:
2/ Yểu:

5. CÁC LOẠI LÔNG MÀY ĐIỂN HÌNH

1/ Quỷ mi: Lông mày quỷ:
Sợi lông mày thô dài, có bề ngang lông mày rất rộng (lông mày mọc đè lên mi cốt rộng hẳn ra) nhưng đuôi lông mày ít sợi, đuôi lan xuống bờ mắt.
Quỷ mi: Lông mày quỷ:
Là người rất khôn ngoan, gian hiểm, tham lam, tàn bạo, ưa sử dụng mưu kế thủ đoạn nhưng bề ngoài lại giả vờ là người có nhân nghĩa.
2/ Sơ tán mi: Lông mày rời rạc và thưa thớt.
Sợi lông mày tương đối ngắn. Lông mày mọc không đều đặn, mọc lung tung, chiều dài ngắn hơn mắt, hình dạng thô trọc.
Sơ tán mi: Lông mày rời rạc và thưa thớt
Là người tình bạn nhạt nhẽo, với tiền bạc lúc tụ lúc tán, dù có cố gắng vận động cũng không thay đổi được tình thế mà thậm chí khả năng tài chính còn xấu hơn, anh em bất hòa.
 3/ Gián đoạn mi:
Lông mày mọc dù đẹp hay dù xấu nhưng trong lông mày có một khoảng ngắt quãng không mọc lộ mi cốt hoặc gián đoạn, hoặc mờ nhạt bất thường.
Gián đoạn mi:
Là loại lông mày xấu: tiền của thăng trầm ngoài ý liệu, lúc nghèo lúc giàu, anh em vô tình (có anh em cũng như không), không nhờ cậy được anh em. Hay xung khắc cha mẹ, tính tình nham hiểm.
4/ Giao da mi: (Mày đuôi chim én).
Bề ngang to, đậm, đen nhưng hình dạng thô, phần đuôi chẻ ra như đuôi chim én.
Giao da mi: (Mày đuôi chim én).
Tuổi trẻ tạm thời ổn (không hẳn tốt nhưng tạm thời được) nhưng đến trung niên bắt đầu xấu, vãn niên càng xấu, anh em ly tán bất hòa, có gia sản cũng hao bại, dần dần thành tay trắng. Nếu mắt có hung quang (nhìn trợn trạo, có cảm giác ăn tươi nuốt sống người khác) thì là số hay bị tù tội, có thể bị tù tội nhiều lần.
5/ Hoàng bạc mi: Lông mày hơi ngả vàng
Sợi lông mày nhỏ, thưa, không đều, sợi ngả màu vàng.
Giao da mi: (Mày đuôi chim én).
Xấu, hay bị quẫn bách về tiền bạc. Nếu như được mắt tốt (mắt sáng có thần) thì tiền vào rồi lại ra, bị tán tài ngoài tầm tay của mình; những nguời này đa phần không nên làm gì to tát cả, chỉ nên làm những gì trong tầm tay của mình, càng làm lớn càng hối hận. Nếu mắt xấu vô thần thì chết ở xa quê, chết xa nhà, không bao giờ chết ở trong nhà mình.
6/ Tảo trứu mi: Lông mày chổi xể
Hình dạng như cái chổi xể, ở đầu thì thon mịn và thanh tú, càng về sau càng tõe ra như cái chổi quét nhà, sợi lông mọc thưa dần.
Tảo trứu mi: Lông mày chổi xể
Thiếu tình thương của cốt nhục (cả anh em lẫn con cái). Mạng vận rất xấu, luôn luôn thiếu thốn tiền bạc. Càng về già càng thiếu tiền và càng thiếu tình cốt nhục (về già không có gia đình và tiền bạc).
7/ Bát tự mi: Mày chữ bát.
Giống lông mày đuôi én nhưng đuôi tõe rộng ra hơn, đầu hướng lên cao còn đuôi sa hẳn xuống, có khi ở 2 chỗ đuôi thì 2 tổ chức lông mày (kết cấu) không giống nhau
Bát tự mi: Mày chữ bát.
Long đong về tình cảm, tính tình hơi lập dị và quái đản, bạn bè anh em thân hữu cũng xa lánh hết, kể cả tiền bạc cũng rất long đong (Cả khi là người làm thuê có khi cũng bị cho nghỉ vì tính lập dị quái đản).
8/ Tiêm dao mi: lông mày dao cau (dao bổ cau).
Nhỏ hẹp cả về chiều dài và chiều rộng, sợi lông mày thô và ngắn. Như dao bổ cau ngày xưa.
Tiêm dao mi: lông mày dao cau (dao bổ cau).
Tâm địa nham hiểm, gian giảo, hay thích hại người và tàn nhẫn vô tình, hung bạo kể cả anh em ruột thịt cũng không nể tình.
9/ La Hán mi: lông mày La Hán.
Đậm và thô, bề ngang rất rộng (gần như rộng nhất trong các loại lông mày).
La Hán mi: lông mày La Hán.
Vận mạng rất xấu, trì trệ, cả đời nghèo khổ không thể cải tạo, xấu mọi phương diện (gia đình con cái xã hội), nếu có lấy vợ thì lấy vợ muộn (lấy vợ thừa), con muộn hoặc không con. Tuổi trẻ thì gian nan vất vả. Nếu nhãn thần hôn ám (tối đen) thì sẽ chết vì hình thương hoặc trong tù ngục. Vận của mắt là từ 35-45 tuổi. Đàn ông thì đa phần ở ngoài xã hội không được nên phải vào chùa tu hành nên gọi là lông mày La hán. Đàn bà mà có lông mày La hán rất xấu vì đàn bà cần âm mà lông mày rậm là nhiều dương, cho nên đàn bà có lông mày này thì chỉ có ở một mình chẳng chồng con gì cả.
10/ Long mi:
Lông mày rồng. Hình thể lông mày đẹp, bóng bẩy, chân lông mày hơi thưa, đầu lông mày nhỏ, thanh tú; đuôi lông mày rậm dần và hơi cao so với đầu lông mày nhưng sợi ở đuôi hơi thô hơn so với sợi ở đầu (to hơn hoặc cứng hơn) là lông mày đắc cách (tốt).
Long mi:
→ Nếu thêm mắt tốt (mắt rồng, mắt phượng) thì là người dễ thành đạt, đông anh em và bản thân anh em cũng thông minh giàu có hơn người. Là người dễ có khả năng thu phục và thuyết phục được người khác, dễ thành công trong giao tế. Thành công trong tài chính là chắc chắn, người giàu.
11/ Kiếm mi:
Lưỡi kiếm. Sợi lông mày mịn, phía đuôi cao hơn đầu nhưng cao vừa phải, bề ngang hơi nhỏ, bề dài thì dài quá mắt. Trông xa đuôi lông mày hất lên như lưỡi kiếm, cấu trúc không có đường cong mà thẳng như cái kiếm.
Kiếm mi:
Tính tình ngang ngạnh, hiếu thắng, học vấn sâu rộng, thiếu niên thì hơi lận đận nhưng từ trung niên trở đi dễ khai thác được thời cơ dễ gặp được mạng vận phú quý.
12/ Liễu diệp mi: lông mày lá liễu.
Lông mày dài, thon ở đuôi, đầu thuôn tròn, lông mày mọc tốt và tươi trông tựa như lá cây liễu bẻ cong. Mới nhìn thì có vẻ hơi thô nhưng nhìn kỹ thấy thanh (Cách: trọc trung hữu thanh).
Liễu diệp mi: lông mày lá liễu.
Có cá tính nhu thuận, trung tín, dễ bị người thân chi phối và khinh mạn. Nếu có người đỡ đầu thì có thể tiến thân được, người này phải có sự dìu dắt chỉ bảo
13/ Sư tử mi: lông mày sư tử.
Lông mày đậm, dài bằng mắt, sợi lông mày thô, bề ngang khá lớn (1/3 đầu lông mày bản to võng xuống) và đuôi cũng cong xuống nhưng lông mày này phải mọc cao, xa mắt mới tốt, nếu mọc sát mắt là hỏng.
Sư tử mi: lông mày sư tử.
Nếu thêm mắt cọp (mắt sư tử): là người thông minh, hoạt bát, dễ thành đạt (nhất là trong thể thao, võ nghiệp). Vợ muộn con muộn. Càng về già càng phú quý.
14/ Tiền thanh hậu tán mi: đầu mọc dày đuôi tán
Mọc đều, đầu và đuôi bằng nhau, bề ngang hơi lớn. Phía 1/3 đầu lông mày có sợi nhỏ mọc sát nhau và mịn, bắt đầu đến phần cong thì mọc hơi thưa và dài dần ra (dần đều), thoáng nhìn thì cảm giác thô nhưng nhìn kỹ thì cảm thấy thanh tú (Cách: trọc trung hữu thanh).
Tiền thanh hậu tán mi: đầu mọc dày đuôi tán
Đỗ đạt, nổi tiếng sớm nhưng tiền bạc bình thường, từ trung vận trở đi mới phát đạt nhưng cũng chỉ là trung phú không phải là đại phú. Lông mày này chủ phát về quan chức
Tuổi thọ không được cao lắm nhưng không phải là yểu, lông mày này không phải là lông mày đại thọ Nếu phát sớm phát nhanh quá hoặc đại phú thì giảm thọ.
15/ Đoản xúc tú mi:
Lông mày ngắn nhỏ hẹp, mịn mọc đều, bề ngang nhỏ, ngắn hơn mắt, dáng vẻ thanh tú.
Đoản xúc tú mi:
Nếu lông mày hợp với nét mặt râu tóc (ngũ quan) thì người này khang vượng, tinh thần thông minh sáng suốt, trung hậu, gia đình hòa thuận, tiền bạc bình thường. Nhưng người này mức độ phát triển làm lợi cho xã hội thì bị hạn chế, ra xã hội không phát đạt như ý muốn.
16/ Khinh thanh mi:
Lông mày đẹp vừa phải, đẹp nhưng hơi thưa. Hơi giống Đoản xúc tú mi nhưng ngang lớn hơn, dài bằng hoặc hơn mắt, cong uốn theo mắt phía đuôi dài hơi thưa.
Khinh thanh mi:
Phối hợp với râu tóc đồng chất thì là người cực kỳ thông minh, mọi người nể trọng, sống rất cao đạo, quân tử, có nghĩa khí, tính tình hoạt bát, dễ thích ứng với xã hội, dễ thành công hơn, biết cương nhu theo hoàn cảnh, biết đối xử với mọi người.
17/ Toàn lũy mi:
Lông mày sâu róm Sợi lông mày thô, mọc dày (mọc chen chúc). Đầu sợi lông mày mọc ngược, phía đuôi mọc xuôi hay mọc ngang, hình dáng bề ngang to trông thô.

Toàn lũy mi:

Tính thô lỗ, hay hiềm khích, nếu ngũ quan đắc cách mắt có thần quang thì phát về võ nghiệp. Nếu mắt vô thần hoặc ngũ quan không hoàn hảo thì là người hình thê khắc tử, sống bôn ba hay lưu lạc xứ người.

  [Hỏi đáp] - Ma Kết & Song Ngư có hợp nhau không?
18/ Nhất tự mi: lông mày chữ Nhất.
Sợi lông mày đen mịn, khoảng cách vừa phải, bản ngang khá to, dài bằng hoặc hơn mắt, đầu lông mày và đuôi lông mày to gần bằng nhau và phẳng theo hình chữ Nhất.
Nhất tự mi: lông mày chữ Nhất.
Nếu mắt có thần quang thì người này tính tình nhân nghĩa, thông minh, từ nhỏ đã giỏi giang phát đạt, gia đạo thuận hòa, vợ chồng bách niên giai lão, phú quý hơn đời, đặc biệt trường thọ ít ai sánh kịp. Ở Trung quốc có nhiều người như vậy. Là loại lông mày hoàn thiện, khá đắc cách.
19/ Tân nguyệt mi: lông mày trăng non.
Lông mày mịn, mọc xuôi, sắc đen như mực tàu, rõ như nét vẽ, mọc cong đều như hình trăng non, dài quá mắt, trông hình thể lông mày thanh tao.
Tân nguyệt mi: lông mày trăng non.
Nếu thêm mắt hạc, mắt loan, mắt phượng thì chủ sự thông tuệ, thông minh nhạy cảm, hiển đạt về khoa bảng, thành đạt về văn học. Mạng vận cả đời bình an, anh em đều quý hiển hơn người.
20/ Ngọa tằm mi: lông mày như con tằm nằm.
Sợi lông mi hơi thô, cứng, bản (bề ngang) to, đuôi vẫy cao lên trên thiên thương.
Ngọa tằm mi: lông mày như con tằm nằm.
Nếu lông mày đẹp, hình thể thanh nhã thì là con người có tính cách khôn khéo, uyển chuyển, dễ thành đạt nhưng thiếu tình thân thiết với anh em. Nếu cộng thêm mắt vô thần, lông mày bản nhỏ thì là người đồng bóng.
21/ Hổ mi: lông mày cọp.
Bản lông mày to, bằng hoặc dài hơn mắt, sợi lông mày thô nhưng phía đuôi mọc dài đưa lên phía đầu, mọc hơi thưa hơn phần đầu Là mắt quý. 
Ngọa tằm mi: lông mày như con tằm nằm.
Nếu thêm mắt cọp mắt sư tử: đại phát về nhà binh (làm tướng nhưng tượng văn: dùng trí tuệ: tướng Hoàng Minh Thảo; hoặc là những người thực hiện những nghề đòi hỏi sự cạnh tranh,, can trường, thực nghiệm). Lông mày này quý nhưng không giàu. Khắc anh em, con cái. Lông mày mọc dài thì thọ nhưng dương cực quá mạnh.
22/ Đại đoản xúc mi:
Lông mày đậm và rất ngắn, không qua mắt nhưng hình thể và sợi lông thanh nhã, sợi nhỏ đen mịn, phần đầu có một số sợi mọc ngang, mọc thẳng ra phía trước chứ không xuôi về 2 bên). 
Ngọa tằm mi: lông mày như con tằm nằm.
Gia đình hòa thuận, con ngoan vợ hiền, anh em thân thiết nhưng tiền khi tụ khi tán.
23/ Thanh tú mi:
Hình thể hơi cong, dài quá mắt, đầu hơi nhỏ và thấp. Thân lông mày lớn (bề ngang rộng), lông mày vừa phải không đậm không nhạt, trông gần thì hơi thô nhưng trông xa thì có nét thanh tú.
Ngọa tằm mi: lông mày như con tằm nằm.
Nếu thêm mắt có thần thì là người thông minh trí tuệ cao xa, đỗ đạt sớm hoặc nổi danh trong 1 ngành học thuật nào đấy.

  Sinh ngày 7 tháng 8 - Xem bói ngày sinh 7/8

6. MI CỐT

Khi xét lông mày phải xét cả mi cốt.
Khi xét lông mày phải xét cả mi cốt.

Người có mi cốt lõm:

Người có mi cốt quá cao (mi cốt mọc ụ cao lên):

MẮT

Mắt là là một trong ngũ quan và gọi là GIÁM SÁT QUAN. Còn gọi là âm dương hay nhật nguyệt.
Gọi hai mắt là âm dương cũng được nhưng gọi là Tam âm Tam dương thì chính xác hơn vì ý nghĩa của xem mắt là xem cả về các con: con cả con trung con út nên gọi là Tam âm Tam dương.

Xem về con cái ngoài xem cung Tử tức là lệ đường nhưng còn xem cả mắt nữa để biết cụ thể hơn về con cái: căn cứ vào Tam âm Tam dương và bộ vị của mắt để biết tình trạng con cái (con cả con trung con út) như thế nào, nó phân định được 3 thứ hạng của con cái. Nếu phần nào của mắt nào tốt cùng với lệ đường tốt sáng sủa, nhuận không có vết tích là con đó tốt, ảnh hưởng rất nhiều vấn đề về con cái.

Khi xem về con cái phải quan sát lệ đường chia 3 phần đều nhau – 3 thứ hạng của con cái: Đầu mắt: con cả; Giữa mắt: con thứ; Đuôi mắt: con út.

Mắt bên trái: con trai; Mắt bên phải: con gái.

Lưu niên đại hạn của mắt là từ 34-39 tuổi. Tùy theo mắt xấu hay đẹp mà đoán vận hạn, với mắt xấu thì đến 34-39 tuổi sẽ có hạn xấu kéo theo.

Tổng luận về mắt của MA Y:

* Mắt có thể rất đẹp rất sáng nhưng hay nháy nháy thì cũng là loại Giám sát quan không thành tựu, người có thể rất thông minh, có ý tưởng tốt, rất cao sang (khi mắt đẹp) nhưng dù sao cũng không được làm lớn, nếu làm quá đi thì họa rất nhanh vì anh không kiểm soát được việc làm của mình, có thể dẫn đến tù tội luôn. Lúc phát tướng đẹp nhất cũng là lúc đi vào tù. Mắt nháy nháy cũng là loại ăn chơi trác táng.

Các loại mắt thần thoát:

Tổng quyết về mắt và thần của MA Y:

9 Bí quyết quan sát mắt:

Tổng quyết của MA Y:

Tướng pháp nhìn đôi mắt có 2 mặt:
Một mặt về Tâm lý qua đôi mắt (thần): để biết được cát và hung.
Mặt khác nhìn Sinh lý qua đôi mắt (kết cấu, bộ vị): để đoán được trí tuệ, thọ yểu. Từ đó rút ra nhìn mắt phải nhìn thần của mắt và hình của mắt.

NHÃN CẦU

tuong2bso2b98 1
Có 3 loại nhãn cầu lồi
Mắt lồi rất kỵ tướng đầu heo đầu lợn) mặt ngựa (mặt dài), mũi nhọn, sống mũi mỏng nhỏ như dao kiếm, cổ dài, tai vểnh, miệng dúm (chúm như thổi lửa) và mặt trắng bệch: là người hay yểu tử hoặc bệnh tật tai họa liên miên tùy theo mức độ xấu.
Mạnh Tử: ” Người tâm địa quang minh thì ánh mắt chính trực (nhìn thẳng) Kẻ hay liếc ngang là tâm địa tàn độc” (tàn nhẫn và độc ác).
Cách nhìn Si thị: mắt như người say: Hình mắt lờ đờ như thả hồn sang thế giới xa lạ,
Tinh thần của con người lấy đôi mắt làm chủ (làm cửa ngõ), nếu nhãn thần như nửa tỉnh nửa say (như ngái ngủ) mà trông vẻ mặt mệt mỏi là báo hiệu ngọn đèn sắp tắt (sắp chết đến nơi rồi).
Người có khí nhược hay khí hư (trong tạng phủ khí bị hư) thì tạo lên ánh mắt bao giờ cũng thần khiếp, mắt sợ hãi, lấm lét → là người thiếu tự tin, không độc lập đồng thời mang bệnh ở trong tạng tâm, thiếu máu.
Mắt như nai hoẵng (mắt dớn dác sợ hổ, vừa ăn vừa đề phòng nhớn nha nhớn nhác chỉ sợ hổ vồ) thì là người không đảm đương công việc lãnh đạo được (nếu có cho đảm đương cũng chỉ tổ hại người ta thôi, tự thân mà bị) nhưng nếu ánh mắt đó mà trở nên kinh hoàng thì sẽ là người chết bất đắc kỳ tử.
Mắt như người say rượu (túy nhãn) là không có thần, tâm hồn bạc nhược, là người vô dụng, thọ mạng không lâu, hay chết bất đắc kỳ tử.
Người đang nói chuyện mà hay cúi đầu nhìn xuống đất (ánh mắt vẫn bình thường chính trực) là trong tạng phủ đang có bệnh nặng.
Ca quyết:
Những người có cặp mắt say rất lười
Chỉ thích ăn, không thích làm,
Tham lam, dâm dật, bần tiện, thô tục.
Nếu có đôi chút thông minh thì dùng thông minh để lừa dối người khác,
kiểu người rất dẻo mỏ để thỏa mãn dục vọng của mình.
Sòng bạc hay gặp những người có túy nhãn.
Người cờ bạc nghiện ngập cũng là người có túy nhãn.

CHÂN GIẢ CỦA THẦN MẮT (Thật giả của thần mắt)

Ca quyết của MA Y:
Mắt uy: có tà và chính:
Đầu mắt (tiền tỳ):

Ca quyết: Tiền tỳ quặp xuống mắt trong như nước mùa thu không đại quý cũng đại phú -đương nhiên là sẽ thành đạt. Còn Phạm Lãi vì là trốn ngay sau khi thành công nên vừa được đại quí lại vừa được đại phú.

Đuôi mắt (ngư vĩ):

Đặc thù tổng quát của mắt

Cấu trúc của mắt gồm 3 bộ phận chính:
  1. Đồng tử
  2. Lòng đen (nhãn cầu):Đa phần người khu vực Á Đông lòng đen ánh nâu chứ không đen hẳn. Người mà lòng đen ánh nâu (nâu nhiều hơn) thì cá tính có những ưu điểm: Can đảm nhưng khai phóng (người phóng khoáng), hành sự nhanh nhẹn, tư duy mẫn cảm, có tính nghệ sỹ. Người lòng đen có ánh vàng là cực kỳ lãng mạn.
  3. Lòng trắng.
Kích thước của mắt: độ dài ngắn tính từ đầu mắt đến đuôi mắt:
Phẩm chất của mắt: chất lượng của mắt – có 2 loại: mắt trắng dã và mắt đen xì:
+Mắt đen là lòng đen lớn chiếm 2/3 hoặc lớn hơn lòng trắng.
+Mắt trắng:lòng trắng chiếm phần lớn hoặc 2/3. Có  loại:
Ý nghĩa của mắt:

1. MẮT VÀ CÁ TÍNH

1/Mắt người tàn ác hiểm độc:
2/Mắt đa nghi giảo hoạt, kiêu căng:
3/ Mắt biển lận và tham lam:
4/ Mắt hiểm độc:
5/ Mắt hung ác: 
6/ Mắt nông cạn (hay canh cải thất thường):
7/ Mắt tốt, đa tài đa nghệ:
8/ Mắt trầm ổn và tuấn dật: 

Đạt Ma Sư Tổ:

“Tú nhi chính – Đẹp nhưng phải chính đáng -Tế nhi trường – Nhỏ mà dài -Định nhi xuất – Ánh mắt tự phát ra quang sắc – Xuất nhi nhập – Thượng hạ bất bạch – Trên và dưới không được lộ lòng trắng Thị cửu bất thoát – Ánh mắt không hết được ánh sáng – Ngộ biến bất mạo – Gặp biến cố căng thẳng không mờ mắt Ý”

Ý KIẾN CÁC TƯỚNG SƯ VỀ MẮT

2. MẮT VÀ THỌ YỂU

Mắt là nơi tàng thần nên có ảnh hưởng rất lớn về thọ mạng của con người vì con người ta thông minh ngu đần bệnh tật hay thọ yểu đều là từ thần mà ra. Xem mắt có thể biết những điều chính yếu về sự thọ hay yểu.
Tướng trường thọ:

Tướng yểu mệnh:

3. MẮT VÀ SANG QUÝ

4. MẮT VÀ NGHÈO HÈN

5. MẮT VÀ GIA VẬN

1. Mắt hưng gia tích tài:
2. Mắt và con cái:
3. Mắt và gia vận:

6. MẮT VÀ THỜI VẬN

7. CÁC LOẠI MẮT ĐIỂN HÌNH

Có tất cả là 36 loại mắt điển hình trong cuộc đời này. Hãy tham khảo danh sách các tướng mắt dưới đây và giải tướng nhé!
CÁC LOẠI MẮT ĐIỂN HÌNH

CÁC LOẠI MẮT ĐIỂN HÌNH

1. Mắt diệc – Trác cô nhãn (mắt chim diệc giống con cò):

2. Mắt mèo – Miêu nhãn:

3. Mắt cua – Giải nhãn:

4. Mắt én – Yến nhãn:

5. Mắt gấu – Hùng nhãn:

6. Mắt tôm – Hà nhãn:

7. Mắt vượn -Viên nhãn:

8. Mắt nai – Lộc nhãn:

9. Mắt tê giác – Phục tê nhãn:

10. Mắt cò – Lộ tư nhãn:

11. Mắt loan – Loan nhãn:

12. Mắt chó sói – Lang nhãn:

13. Mắt rắn – Xà nhãn:

14. Mắt bồ câu – Cáp nhãn:

15. Mắt ngựa – Mã nhãn:

16. Mắt lợn – Trư nhãn:

17. Mắt cá – Ngư nhãn:

18. Mắt dê – Dương nhãn:

19. Măt ngái ngủ – Túy nhãn:

20. Mắt âm dương – Thư hùng nhãn:

21. Mắt hạc – Hạc nhãn:

22. Mắt ngỗng – Nga nhãn:

23. Mắt đào hoa – Đào hoa nhãn:

24. Mắt nhạn (mắt giống chim nhạn):

25. Mắt hình hạc – Hạc nhãn:

26. Mắt uyên ương:

27. Mắt công – Khổng tước nhãn:

28. Mắt trâu – Ngưu nhãn:

29. Mắt cọp – Hổ nhãn:

30. Mắt sư tử – Sư tử nhãn:

31. Mắt chim tước – Tước nhãn:

32. Mắt rùa – Qui nhãn:

33. Mắt khỉ – Hầu nhãn:

34. Mắt voi:

35. Mắt phượng – Phượng nhãn:

+Mắt phượng đỏ – Đan phượng: Mắt có ngư vĩ dài, hơi uốn cong về phía trên, 2 mí rõ và tươi nhuận, mắt lúc nào cũng ánh lên vẻ thích thú và ưa nhìn. Mắt hơi ướt và định quang (ánh sáng ổn định).Người có mắt này là người có tài năng văn chương thiên phú.

+Mắt phượng đêm – Dạ phượng nhãn: Hình dáng tương tự như mắt phượng đỏ nhưng khuôn mắt nhỏ hơn. Người có loại mắt này ngoài tài năng văn chương còn có tính đại lượng, không câu chấp tiểu tiết. Người này ngoài khả năng quý hiển cũng có thể phú nhưng mức giàu chỉ ở độ trung bình.

+Mắt phượng gáy – Minh phượng nhãn: Ngư vĩ rất dài và cong lên rất rõ, mí dưới ngắn hơn mí trên, bề ngang rộng nhất trong các loại mắt phượng. Ánh mắt nghiêm túc, định quang. Người có loại mắt này là người thanh cao quý hiển, nếu mắt không lộ quang tuổi trung niên gặp quý nhân phù trợ làm vẻ vang tổ nghiệp.
36. Mắt rồng (Long nhãn):

Bản quyền Tử Vi Mệnh
Copyright @iForum

You May Also Like